TIN TỨC

Mẫu hợp đồng dịch vụ tổ chức sự kiện trọn gói [Update 2022]

Hợp đồng tổ chức sự kiện là biên bản nội dung chứa nhiều điều khoản ràng buộc đã được các bên (khách hàng và những đơn vị hỗ trợ trong sự kiện) thỏa thuận trong thời gian hợp tác cùng nhau.

Sau khi đã đọc và phê duyệt lại nội dung một cách cẩn thận, cả đôi bên sẽ cùng nhau ký kết vào hợp đồng tổ chức sự kiện trọn gói và thực hiện đúng theo kế hoạch đã được bàn bạc trước đó.

Do chứa các nội dung quan trọng và cần được trình bày cẩn thận để đôi bên cùng nắm rõ thông tin nên việc thực hiện mẫu hợp đồng tổ chức sự kiện cần phải chuyên nghiệp và chỉn chu.

Nếu bạn chưa biết cách làm ra hợp đồng dịch vụ tổ chức sự kiện thì hãy theo dõi ngày những thông tin thú vị sau đây đến từ JURO nhé!

Hợp đồng tổ chức sự kiện
Mẫu hợp đồng dịch vụ tổ chức sự kiện trọn gói [Update 2022]

Hợp đồng tổ chức sự kiện là gì?

Hợp đồng tổ chức sự kiện là dạng văn bản mang giá trị pháp lý có chứa những nội dung về dịch vụ và được ràng buộc rõ ràng dựa theo sự thỏa thuận đã được chấp thuận của đôi bên (khách hàng và đơn vị cung cấp dịch vụ).

Nội dung của bản hợp đồng luôn được công khai và có sự tham khảo kỹ lưỡng của cả đôi bên. Nó không được thực hiện đơn phương mà cần sự chấp thuận và có chữ ký của người có chức vị hoặc được giao phó nhiệm vụ thực hiện sự kiện.

Mẫu hợp đồng tổ chức sự kiện

Tầm quan trọng của hợp đồng trong tổ chức sự kiện

Để công việc diễn ra thuận lợi và tránh sự bất đồng về quan điểm có thể xảy ra trong lúc thực hiện sự kiện, việc thống nhất tất cả nội dung mà đôi bên đã thỏa thuận dựa trên một biên bản pháp luật sẽ là điều rất cần thiết.

Tờ giấy này sẽ giúp bảo vệ được quyền lợi của các bên, đặc biệt là phía khách hàng bởi vì họ có thể nhận lại đủ những lợi ích đã được bên cung cấp dịch vụ cam kết.

Đặc biệt, trong ngành tổ chức sự kiện thì tờ biên bản làm việc và những loại giấy tờ quan trọng như hợp đồng thuê địa điểm tổ chức sự kiện, hợp đồng hợp tác tổ chức sự kiện,… đều cần phải có.

Nó thể hiện sự chuyên nghiệp của đơn vị tổ chức sự kiện đối với khách hàng, tạo cho họ thấy được sự đầu tư, an toàn và chỉn chu trong tác phong công việc.

Hợp đồng dịch vụ tổ chức sự kiện trọn gói

Xem thêm: Tổ chức sự kiện là gì? Quy trình tổ chức một sự kiện chi tiết

Mẫu hợp đồng tổ chức sự kiện thường dùng

Nếu đây là lần đầu tiên bạn soạn thảo hợp đồng tổ chức sự kiện thì những mẫu hợp đồng tổ chức sự kiện sau đây sẽ là gợi ý mà JURO muốn đem đến cho bạn đấy nhé!

Hợp đồng dịch vụ tổ chức sự kiện

Mẫu hợp đồng dịch vụ tổ chức sự kiện trọn gói

Đây là mẫu hợp đồng tổ chức sự kiện trọn gói được nhiều người sử dụng nhất bởi nó rất chi tiết và không cần chỉnh sửa lại nhiều nếu có phát sinh thêm dịch vụ khác.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

————

                                …….    , ngày…..  tháng….. năm 20….

HỢP ĐỒNG THUÊ TỔ CHỨC SỰ KIỆN TRỌN GÓI

Số 12/HD TTCSK

– Căn cứ theo quy định Bộ luật Dân sự nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2015;

– Căn cứ luật thương mại nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2005;

– Căn cứ theo thỏa thuận các bên.

Hôm nay, ngày … tháng … năm 20…, Tại địa chỉ ……………………………………………………., chúng tôi gồm những bên:

(Tên của công ty muốn tổ chức sự kiện)

Tên công ty: …………………………………………………….

Mã số thuế: …………………………………………..Số tài khoản: ……………………………………

Chi nhánh: …………………………………………………….

Ngân hàng: …………………………………………………….

Địa chỉ: …………………………………………………….

Số điện thoại: …………………………………………………….

Người đại diện theo pháp luật: ………………………………………….. Chức vụ: …………………

Địa chỉ: …………………………………………………….

Số điện thoại: ……………………………..                       Số CMND: ………………………………

(Tên công ty hỗ trợ dịch vụ sự kiện trọn gói)

Tên công ty: …………………………………………………….

Mã số thuế: …………………………………………..Số tài khoản: ……………………………………

Chi nhánh: …………………………………………………….

Ngân hàng: …………………………………………………….

Địa chỉ: …………………………………………………….

Số điện thoại: …………………………………………………….

Người đại diện theo pháp luật: …………………………………………..  Chức vụ: …………………

Địa chỉ: …………………………………………………….

Số điện thoại: ……………………………..                   Số CMND: ………………………………

Hai bên đã cùng bàn bạc và thỏa thuận những nội dung chính sau đây:

Điều 1. Đối tượng hợp đồng

– Hai bên thỏa thuận về việc bên (công ty muốn tổ chức sự kiện) thuê bên (đơn vị sự kiện) tổ chức hội thảo về chủ đề (Tên của chương trình) với công việc cụ thể như sau:

+ Thuê địa điểm, dàn dựng thiết kế sân khấu bao gồm cả việc trang trí;

+ Dàn dựng âm thanh và ánh sáng;

+ Thuê MC, nhân sự tiếp đón các đoàn khách mời;

+ Điều phối chương trình và xử lý các tình huống có thể xảy ra trong sự kiện.

– Bên (công ty muốn tổ chức sự kiện) sẽ đảm bảo việc cung cấp thông tin hội thảo cho bên (công ty thực hiện sự kiện) nhằm đảm bảo thực hiện chương diễn ra.

Điều 2. Loại hợp đồng

– Đây là hợp đồng trọn gói dịch vụ sự kiện bao gồm các khâu chuẩn bị cho đến kết thúc chương trình sự kiện;

Điều 3. Thời gian và địa điểm diễn ra sự kiện

– Thời gian thực hiện là … ngày kể từ thời điểm hai bên ký kết hợp đồng.

– Thời gian chính thức diễn ra sự kiện vào lúc…giờ ngày … tháng …năm 20…;

– Địa điểm tổ chức sự kiện …………………………………………………….;

Điều 4. Thanh toán hợp đồng

– Chi phí hợp đồng: …………………………………………………….

(Viết bằng chữ: …………………………………………………….)

– Số tiền đã được cộng vào 10% thuế GTGT;

– Phương thức thanh toán: …………………………………………………….;

– Đợt thanh toán: …………………………………………………………………..

Điều 5. Quá trình thực hiện

Việc thực hiện công việc được chia làm các giai đoạn sau:

Giai đoạn 1: Các bên gặp mặt và thỏa thuận cách bố trí địa điểm, không gian thực hiện chương trình.

– Bên (tên công ty) sẽ mô tả chi tiết nội dung hội nghị cho bên (tên công ty sự kiện) và cùng nhau thống nhất về ý tưởng sao cho phù hợp với nội dung chủ đề hội nghị diễn ra;

– Thời sau 1 ngày sau khi các bên ký kết hợp đồng;

Giai đoạn thực hiện bố trí hội nghị

(Liệt kê các thông tin về cách bố trí sự kiện và không gian của bữa tiệc)

Giai đoạn nghiệm thu và thử nghiệm chương trình:

– Khi hoàn thành công đoạn bố trí hội nghị bên (tên công ty sự kiện) có nghĩa vụ thông báo cho (công ty) việc nghiệm thu kết quả mà (công ty sự kiện) đã thực hiện;

– Bên (Công ty tổ chức sự kiện) trực tiếp thử nghiệm chương trình nhằm đảm bảo quá trình diễn ra thực tế diễn ra đảm bảo;

– Nếu bên (Công ty tổ chức sự kiện) nhận thấy không hoàn thành thì yêu cầu bên (Công ty muốn tổ chức sự kiện) thực hiện cho đúng đầy đủ hoàn thành công việc nghiệm thu;

– Thời gian nghiệm thu trước 1 ngày khi sự kiện diễn ra.

Thực hiện chương trình:

– Khi nghiệm thu toàn tất đạt kết quả tốt cho đến lúc chương trình diễn ra hoàn thành.

Điều 6. Yêu cầu đảm bảo

– (Công ty tổ chức sự kiện) cam kết việc diễn ra hội nghị đúng thời gian, địa điểm;

– Công tác chuẩn bị diễn ra nhanh chóng, đảm bảo tiến độ;

– Đảm bảo an ninh diễn ra tại hội nghị;

– Điều phối chương trình và xử lý các sự cố phát sinh trong suốt quá trình diễn ra sự kiện;

– Đảm bảo quá trình diễn ra hội nghị không mắc sai sót nào nghiêm trọng ảnh hưởng đến hội nghị;

– Trong quá trình diễn ra hội nghị nếu xảy ra sự việc nào do lỗi (Công ty tổ chức sự kiện) ảnh hưởng đến hội nghị (Công ty tổ chức sự kiện) cam kết chịu mọi trách nhiệm đối với (Công ty muốn tổ chức sự kiện);

Điều 7. Quyền và nghĩa vụ các bên

Quyền và nghĩa vụ (Công ty tổ chức sự kiện)

– Tổ thức thực hiện hội nghị diễn ra theo yêu cầu của (Công ty muốn tổ chức sự kiện);

– Đảm bảo quá trình diễn ra tốt đẹp, không ảnh hưởng đến hội nghị;

– Có quyền yêu cầu (Công ty muốn tổ chức sự kiện) thanh toán chi phí hợp đồng, yêu cầu thanh toán thêm nếu sử dụng chi phí ngoài hợp đồng;

– Có quyền chấm dứt hợp đồng do (Công ty muốn tổ chức sự kiện) không thực hiện việc đặt cọc chi phí thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu do (Công ty muốn tổ chức sự kiện) thực hiện;

Quyền và nghĩa vụ (Công ty muốn tổ chức sự kiện)

– Cung cấp thông tin để (Công ty tổ chức sự kiện) thực hiện đúng chương trình;

– Thanh toán chi phí cho (Công ty tổ chức sự kiện) khi hoàn thành hợp đồng;

– Có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu (Công ty tổ chức sự kiện) thực hiện không đúng, không đầy đủ nghĩa vụ;

– Quyền giám sát quá trình chuẩn bị thực hiện chương trình (Công ty tổ chức sự kiện);

Điều 8. Bí mật thông tin

– (Công ty tổ chức sự kiện) có nghĩa vụ đảm bảo bí mật thông tin mà (Công ty muốn tổ chức sự kiện) cung cấp để thực hiện chương trình diễn ra;

– Trường hợp (Công ty tổ chức sự kiện) để bên thứ ba biết mà không có sự đồng ý của (Công ty muốn tổ chức sự kiện) thì (Công ty tổ chức sự kiện) chịu mọi trách nhiệm liên quan.

Điều 9. Phạt hợp đồng, bồi thường

Phạt hợp đồng

– Trong quá trình thực hiện các bên vi phạm nghĩa vụ cơ bản thì bên kia có quyền yêu cầu phạt hợp đồng với giá trị 30% giá trị hợp đồng;

Bồi thường thiệt hại

– Khi thiệt hại thực tế xảy ra do lỗi của một trong các bên  gây ra thiệt hại trực tiếp thì có quyền yêu cầu bên gây thiệt hại bồi thường.

Điều 10. Chấm dứt hợp đồng

  1. (Công ty tổ chức sự kiện) hoặc (Công ty muốn tổ chức sự kiện) có thể chấm dứt hợp đồng nếu một trong hai bên có vi phạm cơ bản về hợp đồng như sau:

– (Công ty tổ chức sự kiện) không thực hiện một phần hoặc toàn bộ nội dung công việc theo hợp đồng trong thời hạn đã nêu trong hợp đồng hoặc trong khoảng thời gian đã được (Công ty muốn tổ chức sự kiện) gia hạn;

– Bên A bị phá sản, giải thể.

  1. Trong trường hợp (Công ty muốn tổ chức sự kiện) chấm dứt hợp đồng theo điểm a khoản 1 Điều này, (Công ty muốn tổ chức sự kiện) có thể ký hợp đồng với nhà cung cấp khác để thực hiện phần hợp đồng mà (Công ty tổ chức sự kiện) đã không thực hiện. (Công ty tổ chức sự kiện) sẽ chịu trách nhiệm bồi thường cho (Công ty muốn tổ chức sự kiện) những chi phí vượt trội cho việc thực hiện phần hợp đồng này. Tuy nhiên, (Công ty tổ chức sự kiện) vẫn phải tiếp tục thực hiện phần hợp đồng mà mình đang thực hiện và chịu trách nhiệm bảo hành phần hợp đồng đó.
  2. Trường hợp chấm dứt hợp đồng do trường hợp bất khả kháng mà các bên không thể lường trước cũng như không thể khôi phục được do:

+ Bệnh dịch nguy hại cấp quốc gia;

+ Thiên tai: Bão từ cấp 5 trở đi, lũ lụt nghiêm trọng không thể thực hiện được;

+  Hỏa hoạn,…

Điều 11. Giải quyết tranh chấp

  1. (Công ty tổ chức sự kiện) và (Công ty muốn tổ chức sự kiện) có trách nhiệm giải quyết các tranh chấp phát sinh giữa hai bên thông qua thương lượng, hòa giải.
  2. Nếu tranh chấp không thể giải quyết được bằng thương lượng, hòa giải trong thời gian 07 ngày kể từ ngày phát sinh tranh chấp thì bất kỳ bên nào cũng đều có thể yêu cầu đưa việc tranh chấp ra Tòa án Kinh tế quận (tên quận) phán xử, quyết định của Tòa án là quyết định cuối cùng mà các bên phải tuân thủ. Chi phí và án phí do Bên thua chịu.

Điều 12. Hiệu lực Hợp đồng

  1. Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký.
  2. Hợp đồng hết hiệu lực sau khi hai bên tiến hành thanh lý Hợp đồng theo luật định.

Hợp đồng được lập thành 02 bản, (Công ty tổ chức sự kiện) giữ 01 bản, (Công ty muốn tổ chức sự kiện) giữ 01 bản, các bản Hợp đồng có giá trị pháp lý như nhau.

Đại diện (Công ty tổ chức sự kiện) Đại diện (Công ty muốn tổ chức sự kiện)

Mẫu hợp đồng thuê địa điểm tổ chức sự kiện

Hợp đồng thuê địa điểm tổ chức sự kiện

Đối với một số doanh nghiệp khi không có đủ không gian để thực hiện một chương trình sự kiện thì việc thuê địa điểm tổ chức sự kiện là điều cần thiết.

Và đương nhiên để có thể thuê và thực hiện sự kiện tại địa điểm nào đó chúng ta sẽ cần thực hiện hợp đồng thuê địa điểm tổ chức sự kiện.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

——————————–

HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ

Số: ……../HĐDV

– Căn cứ vào Bộ Luật Dân sự hiện hành số 33/2005/QH11 ngày 14/06/2005 có hiệu lực ngày 01/01/2006 và Bộ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005 có hiệu lực từ ngày 01/01/2006 của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;

– Căn cứ vào nhu cầu và khả năng đáp ứng của các bên;

Hôm nay, ngày … tháng … năm 2012 tại văn phòng Công ty, chúng tôi gồm có:

Bên A (Bên đặt hàng ) : ……………………………………………………

Địa chỉ:   ……………………………………………………

Người đại diện:  ……………………………………………………

Chức vụ:  ……………………………………………………

MST:  ……………………………………………………

Bên B: (Bên thực hiện) :  ……………………………………………………

Địa chỉ:  ……………………………………………………

Người đại diện:  ……………………………………………………

Chức vụ:  ……………………………………………………

MST:  ……………………………………………………

Số tài khoản:  ……………………………………………………

Ngân hàng:  ……………………………………………………

Nay các bên hợp đồng như sau

  • Điều 1: NỘI DUNG DỊCH VỤ THỰC HIỆN

Bên A đồng ý chọn Bên B thực hiện tổ chức chương trình … tại …………

Thời gian: Ngày… tháng…. năm …. đến ngày… tháng… năm … Từ 8h00 – 17h30 hàng ngày.

Địa điểm: …………………

Các nội dung công việc đã được bên A phê duyệt trong bảng danh mục dịch vụ đính kèm.

  • Điều 2: GIÁ TRỊ DỊCH VỤ – PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

2.1 Giá dịch vụ: VNĐ

VAT (10%) VNĐ

Tổng tiền VNĐ

(Bằng chữ:)

2.2

Ngay khi bên B thực hiện cung cấp dịch vụ theo quy định của Điều 1, hai bên sẽ thống nhất và ký kết biên bản thanh lý hợp đồng trong đó có ghi rõ những hạng mục còn thiếu hoặc phát sinh (nếu có). Việc bỏ bớt hoặc bổ sung hạng mục (nếu có) phải được Bên A chấp thuận trước bằng văn bản, giá trị dịch vụ ghi trong biên bản thanh lý hợp đồng sẽ là giá trị thanh toán cuối cùng.

Đính kèm bảng kê chi tiết hạng mục là một phần không tách rời hợp đồng này.

2.3 Phương thức thanh toán: (Thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản)

– Bên A sẽ thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản cho bên B 100% phần giá trị dịch vụ kể trên và phát sinh (nếu có) căn cứ trên Biên bản thanh lý hợp đồng trong thời gian 5 ngày làm việc kể từ khi kết thúc thời gian thực hiện chương trình và bên A nhận được biên bản thanh lý hợp đồng và hóa đơn tài chính hợp pháp của bên B.

– Sau thời gian 7 ngày làm việc, kể từ khi bên A nhận được biên bản thanh lý hợp đồng và hóa đơn GTGT của bên B mà vẫn chưa thanh toán đầy đủ cho bên B thì phần giá trị chưa thanh toán sẽ được tính lãi theo giá tiền gửi ngân hàng không thời hạn tại ngân hàng Vietcombank với lãi suất tại thời điểm tương ứng.

  • Điều 3: THỜI HẠN THỎA THUẬN

3.1 Thời gian hiệu lực hợp đồng: Bắt đầu từ khi bản hợp đồng này được ký kết đến khi thanh toán hợp đồng kèm theo biên bản thanh lý hợp đồng này.

3.2 Trong trường hợp hết thời gian hiệu lực ghi trong hợp đồng mà bên A chưa thanh toán dứt điểm các khoản tiền liên quan đến hợp đồng này thì thời gian hiệu lực của hợp đồng sẽ mặc nhiên được gia hạn cho đến khi các khoản tiền được thanh toán dứt điểm cho bên B và hợp đồng này mặc nhiên được cả hai bên A và B coi như đã được thanh lý.

3.3 Trường hợp một trong hai bên vi phạm bất kỳ điều khoản nào trong bản hợp đồng này hoặc các phụ lục hoặc văn bản bổ sung đính kèm có liên quan đến hợp đồng này thì bên bị vi phạm được quyền chấm dứt trước thời hạn. Bên vi phạm phải bồi thường cho bên bị vi phạm những thiệt hại do việc vi phạm này của mình gây ra.

  • Điều 4: QUYỀN LỢI VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

Quyền lợi

  1. a) Nhận được dịch vụ tốt nhất và đầy đủ nhất do bên B cung cấp.
  2. b) Quản lý và giám sát các hoạt động do bên B cung cấp và thực hiện

Nghĩa vụ

  1. a) Thanh toán cho bên B theo như thỏa thuận tại điều
  2. b) Phối hợp với bên B giải quyết các vấn đề phát sinh xảy ra trong chương trình thuộc về trách nhiệm của bên A.
  • Điều 5: QUYỀN LỢI VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

Quyền lợi

Nhận được đầy đủ thanh toán của bên A như điều 2.

Nghĩa vụ

  1. a) Bảo đảm tuyển dụng, cung cấp cho bên A các hạng hạng mục đã nêu với số lượng, chất lượng như yêu cầu.
  2. b) Trong quá trình diễn ra chương trình, Bên B cam kết sẽ trực tiếp theo dõi, giám sát, ghi chép và chụp hình lại trong biên bản nghiệm thu bàn giao cho Bên A.
  3. c) Cung cấp hóa đơn tài chính hợp pháp đối với dịch vụ cung cấp theo hợp đồng này và các hạng mục phát sinh được bên A chấp thuận (nếu có).
  4. d) Phối hợp với bên A giải quyết các vấn đề phát sinh xảy ra trong chương trình thuộc về trách nhiệm của bên B.
  5. e) Bên B sẽ không chịu trách nhiệm về những dịch vụ nào khác ngoài nội dung và Bảng danh mục dịch vụ.
  6. f) Bên B cam kết không cung cấp và tiết lộ bất kỳ thông tin nào liên quan trực tiếp hay gián tiếp đến sản phẩm của Bên A cũng như các nội dung khác cho bất kỳ bên thứ ba nào mà không có sự đồng ý trước của Bên A bằng văn bản.
  • Điều 6: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Hai bên cam kết thực hiện đúng và đầy đủ các nội dung trong hợp đồng này. Mọi sửa đổi bổ sung đối với hợp đồng này và bảng kê chi tiết hạng mục đính kèm phải được hai Bên thống nhất và lập thành văn bản.

Hai bên chủ động thông báo cho nhau biết tiến độ thực hiện hợp đồng, nếu có các bất đồng và tranh chấp phát sinh liên quan đến việc thực hiện Hợp đồng, trước tiên sẽ được giải quyết thông qua thương lượng hữu nghị, nếu không giải quyết được vụ việc sẽ được đưa lên cơ quan tòa án Việt nam có thẩm quyền để giải quyết.

Hợp đồng được lập được thành hai (02) bản được đóng dấu và ký bởi đại diện có thẩm quyền của 2 bên có giá trị như nhau, mỗi bên giữ một (01) bản chính.

ĐẠI DIỆN BÊN A                                                      ĐẠI DIỆN BÊN B

Mẫu thanh lý hợp đồng tổ chức sự kiện

Hợp đồng thanh lý tổ chức sự kiện

Thanh lý hợp đồng là bước cuối cùng khi các công việc có trong hợp đồng tổ chức sự kiện đã được thực hiện thành công. Tại mẫu thanh lý hợp đồng tổ chức sự kiện những dữ liệu quan trọng về giá tiền sẽ được trình bày rất chi tiết để cả hai bên cùng có thể hiểu rõ hơn.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BIÊN BẢN THANH LÝ

Đính kèm Hợp đồng số:

Hôm nay, ngày 30 tháng 03 năm 2021, chúng tôi gồm có:

BÊN A           :

Đại diện    :                                         Chức vụ:

Địa chỉ           :

Mã số thuế     :

Điện thoại      :

BÊN B            :

Địa chỉ      :

Đại diện   :                                        Chức vụ:

MST         :

Điện thoại  :                                        Website:

Số TK            :

Hai bên cùng thảo luận và thống nhất thực hiện việc thanh lý Hợp đồng số: ….. ký ngày … tháng … năm … như sau:

ĐIỀU 1: NỘI DUNG THANH LÝ HỢP ĐỒNG

  • Bên B đã cung cấp và thực hiện đầy đủ các nội dung và dịch vụ đảm bảo chất lượng như đã thỏa thuận giữa hai Bên.
  • Hai bên đã tiến hành thủ tục lập Biên bản nghiệm thu sau khi thực hiện Hợp đồng.

ĐIỀU 2: THANH TOÁN

2.1 Thông tin thanh toán

  • Tổng giá trị hợp đồng đã bao gồm VAT : … VNĐ (Số tiền bằng chữ.)
  • Giá trị hợp đồng thực tế đã bao gồm VAT: … VNĐ (Số tiền bằng chữ.)
  • Giá trị đã tạm ứng: … VNĐ (Số tiền bằng chữ)
  • Giá trị hợp đồng còn lại Bên A phải thanh toán cho Bên B: … VNĐ (Số tiền bằng chữ).

2.2 Sau khi 2 bên ký Biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng Bên A có trách nhiệm thanh toán cho Bên B giá trị còn lại của hợp đồng và bên A nhận được bộ hồ sơ thanh toán từ Bên B gồm:

  • Biên bản thanh lý hợp đồng.
  • Biên bản nghiệm thu
  • Hóa đơn dịch vụ
  • Hình thức thanh toán: Chuyển khoản

ĐIỀU 3: HIỆU LỰC CỦA BIÊN BẢN THANH LÝ

  • Biên bản thanh lý hợp đồng này là một phần không thể tách rời của Hợp đồng dịch vụ số: …          ký ngày … tháng … năm …
  • Sau khi ký thanh lý hợp đồng này, Bên A có trách nhiệm thanh toán ngay số tiền còn lại cho Bên B như điều 2 của bản thanh lý hợp đồng.
  • Hợp đồng này sẽ không còn hiệu lực thi hành kể từ khi Bên A hoàn thành nghĩa vụ thanh toán cho Bên B
  • Biên bản thanh lý hợp đồng này được lập thành 02 (hai) bản, mỗi bên giữ 01 (một) bản có giá trị pháp lý như nhau.

ĐẠI DIỆN BÊN A                                     ĐẠI DIỆN BÊN B

Xem thêm: Gợi ý mẫu checklist tổ chức sự kiện chi tiết nhất A-Z!

Câu hỏi thường gặp về hợp đồng sự kiện

Phụ lục hợp đồng tổ chức sự kiện

Câu hỏi về hợp đồng tổ chức sự kiện nào bạn đang quan tâm nhất? Có phải là những câu hỏi sau đây không?

Những thông tin thỏa thuận nào nên chú ý trong hợp đồng tổ chức sự kiện?

Trong một hợp đồng tổ chức sự kiện chuyên nghiệp, bên soạn hợp đồng sẽ cần phải chú ý những thông tin quan trọng như sau:

  • Thông tin cá nhân của các bên tham gia vào sự kiện.
  • Những công việc cần triển khai và thời gian triển khai.
  • Thời gian, địa điểm và phương thức thực hiện hợp đồng.
  • Phạm vi của hợp đồng (quy định, điều khoản chú ý,…).
  • Trách nhiệm khi vi phạm hợp đồng là gì.
  • Số lượng và chất lượng sẽ nhận lại sau sự kiện.
  • Một số nội dung thỏa thuận khác.
  • Giá, phương thức thanh toán sau khi sự kiện hoàn thành.

Cả hai bên ký kết vào hợp đồng cần phải lưu ý một điều đó là những nội dung trình bày trong hợp đồng tổ chức sự kiện đều cần phải được pháp luật công nhận, mang tính nhân văn và không phạm phải những điều bị pháp luật ngăn cấm.

Tại sao hợp đồng dịch vụ tổ chức sự kiện cần phải có chữ ký của các bên tham gia?

Chữ ký là thứ chứng minh bản hợp đồng này đã được duyệt thông qua hai bên. Nhờ vậy, khi có sự việc gì xảy ra mà cần phải có hợp đồng để chứng minh thì chữ kỹ trên đó chính là “nhân chứng” rất quan trọng để có thể trình bày trước pháp luật.

Thực hiện sự kiện không có hợp đồng dịch vụ tổ chức sự kiện được không?

Tuy hợp đồng dịch vụ tổ chức sự kiện thực hiện khá rườm rà nhưng nhờ có nó mà những lợi ích và sự an toàn của đôi bên được đảm bảo hơn rất nhiều. Pháp luật sẽ là cán cân công bằng nhất cho việc các bên thực hiện đúng theo hợp đồng đã được ký kết.

Một số bài viết liên quan:

Với những thông tin thú vị dựa trên các nguồn có sẵn về hợp đồng tổ chức sự kiện, JURO mong rằng đã có thể giúp đỡ bạn thực hiện hiệu quả loại văn bản pháp luật này một cách tốt nhất. Và đừng quên theo dõi thêm một số bài viết hữu ích liên quan đến sự kiện được cập nhật mỗi ngày tại JURO bạn nhé!

5/5 - (1 bình chọn)
TIN TỨC LIÊN QUAN
Nhân viên tổ chưc sự kiện
Nhân viên tổ chức sự kiện là gì? Công việc và kỹ năng cần có

Trở thành một nhân viên tổ chức sự kiện là một lựa chọn hoàn hảo cho những ai đang muốn Xem thêm

Tổ chức year end party
Kế Hoạch Tổ Chức Year End Party Cho Công Ty Chi Tiết A-Z

Tổ chức Year End Party là hoạt động không thể thiếu của mọi doanh nghiệp vào dịp cuối năm để Xem thêm

Cách tổ chức tiệc tất niên công ty cuối năm
Tổ chức tiệc tất niên công ty cuối năm【Chỉ còn nhận 5 tiệc】

Tổ chức tiệc tất niên cuối năm là một sự kiện thường niên của hầu hết các công ty lớn, Xem thêm

Bảng dự trù kinh phí tổ chức sự kiện
Mẫu bảng dự trù kinh phí tổ chức sự kiện chi tiết 2022

Quản lý chi tiêu và biết cách lập bảng dự trù kinh phí tổ chức sự kiện là những kỹ Xem thêm

02873099555
TƯ VẤN